Đam Mỹ Tiếng Trung – Mới

Đam Mỹ Tiếng Trung – LUYỆN NGHE TIẾNG TRUNG QUA TRUYỆN NGẮN HAY

Bài viết LUYỆN NGHE TIẾNG TRUNG QUA TRUYỆN NGẮN HAY thuộc chủ đề về Đam Mỹ Tiếng Trung đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !!
Hôm nay, hãy cùng XÂY DỰNG LÂM ĐỒNG tìm hiểu LUYỆN NGHE TIẾNG TRUNG QUA TRUYỆN NGẮN HAY trong bài viết hôm nay nhé !

Mời bạn Xem video Đam Mỹ Tiếng Trung

Giới thiệu về LUYỆN NGHE TIẾNG TRUNG QUA TRUYỆN NGẮN HAY

#Truyệncười #TiếngTrungMỗiNgày #truyentiengtrung #nhungcauchuyentiengtrunghay #中文 #chinese #pinyin #learnchinese
======================================
#一禅小和尚,#阿巳#小铃铛#, #Tiểuhoàthượngnhấtthiền #Tiểu Linh Đan #Atỵ#一禅#一禅小和尚
======================================
Hãy đăng kí ( Subscribe ) để xem thật nhiều video nữa nhé

======================================
Cảm ơn các bạn đã ghé qua kênh của mình

0:00 Mẹ và con trai
0:21 Mua xe
1:16 Khổng Dung nhường lê
2:14 Người mù xem voi
6:24 Người bạn nhỏ
8:00 Tái ông thất mã
10:47 Dây chuyền ngọc trai
14:13 Mất bò mới lo làm chuồng
16:20 Ngày càng tiến bộ

Tra cứu thêm kiến thức về Đam Mỹ Tiếng Trung tại Wikipedia

Bạn hãy tìm thêm thông tin về Đam Mỹ Tiếng Trung từ website Wikipedia.

Câu hỏi về Đam Mỹ Tiếng Trung

Nếu có bắt kỳ thắc mắc nào về Đam Mỹ Tiếng Trung hãy cho chúng mình biết nhé, mọi câu hỏi hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình hoàn thiện hơn trong các bài sau nhé!

Bài viết LUYỆN NGHE TIẾNG TRUNG QUA TRUYỆN NGẮN HAY được mình và team tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết Đam Mỹ Tiếng Trung giúp ích cho bạn thì hãy ủng hộ team Like hoặc Share nhé!

Hình ảnh về Đam Mỹ Tiếng Trung

Đam Mỹ Tiếng Trung - LUYỆN NGHE TIẾNG TRUNG QUA TRUYỆN NGẮN HAY

Tấm hình minh hoạ cho Đam Mỹ Tiếng Trung

Tham khảo thêm những video khác về Đam Mỹ Tiếng Trung tại đây: Nguồn tham khảo từ khóa Đam Mỹ Tiếng Trung tại Youtube

Thống kê về video Đam Mỹ Tiếng Trung

Video “LUYỆN NGHE TIẾNG TRUNG QUA TRUYỆN NGẮN HAY” đã có 175 lượt xem, được like 8 lần, được chấm 5.00/5 sao.

Kênh Tiếng Trung Mỗi Ngày đã dành nhiều công sức và thời gian để làm clíp này với thời lượng 00:18:01, các bạn hãy share clíp này để ủng hộ tác giả nhé.

Từ khoá cho video này: #LUYỆN #NGHE #TIẾNG #TRUNG #QUA #TRUYỆN #NGẮN #HAY, [vid_tags], Đam Mỹ Tiếng Trung, Đam Mỹ Tiếng Trung, Đam Mỹ Tiếng Trung, Đam Mỹ Tiếng Trung
Nguồn: Đam Mỹ Tiếng Trung Tại Google

Related Posts

Phim Huyền Thoại Trở Lại – Mới

Phim Huyền Thoại Trở Lại – Võ sĩ Huyền Thoại đánh Bại mọi đối thủ – Review phim Con Đường Võ Sĩ Bài viết Võ sĩ Huyền…

Số Chiều Của Không Gian Vecto – Mới

Số Chiều Của Không Gian Vecto – Đại số tuyến tính – Chương 3. Bài 3. Cơ sở không gian véc tơ P2 Bài viết Đại số…

Bản Đồ Tự Nhiên – Mới

Bản Đồ Tự Nhiên – [S9] Doraemon – Tập 465 – Bản Đồ Chuyển Nhà – Quảng Cáo Qua Gương – Hoạt Hình Tiếng Việt Bài viết…

Lính Phòng Không Không Quân – Mới

Lính Phòng Không Không Quân – Học viện Phòng không Không quân Việt Nam Lò đào tạo thế hệ Sĩ quan chất lượng cho Quân đội Bài…

Nhạc Chuông Trách Ai Vô Tình – Mới

Nhạc Chuông Trách Ai Vô Tình – TRÁCH AI VÔ TÌNH , ÁO MỚI CÀ MAU💔 Album Ca Nhạc Trữ Tình Quê Hương TOÀN BÀI HAY ►…

Đệm Sông Hồng Thế Hệ 3 – Mới

Đệm Sông Hồng Thế Hệ 3 – MV test độ nảy siêu đàn hồi của dòng đệm Sông Hồng cao cấp Bài viết MV test độ nảy…

This Post Has 13 Comments

  1. 16:20 一次比一次有進步 – Yīcì bǐ yīcì yǒu jìnbù – Càng ngày càng tiến bộ

    菜園裏, 冬瓜躺在地上, 茄子掛在枝上.

    Càiyuán lǐ, dōngguā tǎng zài dìshàng, qiézi guà zài zhī shàng.

    Trong ruộng rau, bí đao nằm còn trái cà nằm trên cành.

    屋 檐下, 燕子媽媽對小燕子說: “你到菜園去, 看看冬瓜和茄子有什麼不一樣?”

    Wūyán xià, yànzi māmā duì xiǎo yànzi shuō: “Nǐ dào càiyuán qù, kàn kàn dōngguā hé qiézi yǒu shé me bù yīyàng?”

    Dưới mái hiên, én mẹ nói với én con: “Con tới ruộng rau xem xem bí đao với trái cà có gì khác nhau?”

    小燕子去 了, 回來說: “媽媽, 媽媽, 冬瓜大, 茄子小!” 燕子媽媽說: “你說得對. 屍你能不能再去看, 還有什麼不一樣?”
    Xiǎo yànzi qùle, huílái shuō: “Māmā, māmā, dōngguā dà, qiézi xiǎo!” Yànzi māmā shuō: “Nǐ shuō dé duì. Shī nǐ néng bùnéng zài qù kàn, hái yǒu shé me bù yīyàng?’’

    Én nhỏ đi tới ruộng rau rồi quay về nói: “Mẹ, mẹ ơi, bí đao to còn quả cà nhỏ”. Én mẹ nói: “Con nói đúng. Con có thể đi xem lần nữa xem còn có điểm gì khác nhau không?”

    小燕子又去了, 回來: “媽媽, 媽媽, 冬瓜是綠的, 茄子是紫 卜 !” 燕子媽媽點點頭, 說: “很好, 可是你能 能再去仔細看看, 他們還有什麼不一 ?”

    Xiǎo yànzi yòu qùle, huílái: “Māmā, māmā, dōngguā shì lǜ de, qiézi shì zǐ bo”. Yànzi māmā diǎn diǎn tóu, shuō: “Hěn hǎo, kěshì nǐ néng néng zài qù zǐxì kàn kàn, tāmen hái yǒu shé me bù yī?’’

    Én nhỏ lại đi rồi quay về nói: “Mẹ, mẹ ơi, bí đao màu xanh còn quả cà thì màu tím”. Én mẹ gật gật đầu nói: “Tốt lắm. Nhưng con có thể đi xem kỹ một lần nữa xem. Xem giữa chúng còn có điểm gì khác nhau nữa không?”

    小燕子又去了, 回來高興地說: “媽媽, 看說的不樣. 媽媽, 我發現冬瓜的皮上有細毛, 茄子的柄 上有小刺!” 燕子媽媽笑了, 說: “你一次比 一次有進步.”

    Xiǎo yànzi yòu qùle, huílái gāoxìng de shuō: “Māmā, kàn shuō de bù yàng. Māmā, wǒ fāxiàn dōngguā de pí shàng yǒu xìmáo, qiézi de bǐng shàng yǒu xiǎo cì”. Yànzi māmā xiàole, shuō: “Nǐ yīcì bǐ yīcì yǒu jìnbù.”

    Én nhỏ lại đi rồi quay trở về nói: “Mẹ ơi mẹ, con phát hiện ra vỏ của bí đao có lông tơ, còn cuống của trái cà có gai nhỏ”. Én mẹ cười nói: “Còn ngày càng có tiến bộ.”

  2. 14:13 亡羊補牢 – Wángyángbǔláo – Mất bò mới lo làm chuồng

    從前,有個人養了一圈羊一天早上他準備 出去放羊,發現少了一隻.

    Cóngqián, yǒu gèrén yǎngle yī quān yáng yītiān zǎoshang tā zhǔnbèi chūqù fàngyáng, fāxiàn shǎole yī zhī.

    Thuở trước có một người nuôi một bầy cừu. Một ngày nọ vào sáng sớm anh ta chuẩn bị đi chăn cừu thì phát hiện thiếu mất một con.

    原來羊圈破了個 窟窿.夜間狼從窟窿裏鑽進來,把羊叼走了.

    Yuánlái yáng juàn pòle gè kūlóng. Yèjiān láng cóng kūlóng lǐ zuān jìnlái, bǎ yáng diāo zǒule.

    Hoá ra chuồng cừu bị thủng một lỗ. Đêm đến sói chui qua lỗ thủng đó tha cừu đi mất.

    鄰居勸告他說:”趕快把羊圈修一修,堵上 那個窟窿吧!”他說:”羊己經丟了,還修羊 圈幹什麼呢?”沒有接受鄰居的勸告.

    Línjū quàngào tā shuō:” Gǎnkuài bǎ yáng juàn xiūyī xiū, dǔ shàng nàgè kūlóng ba!” Tā shuō:” Yáng jǐ jīng diūle, hái xiū yáng quān gànshénme ne?” Méiyǒu jiēshòu línjū de quàngào.

    Người hàng xóm khuyên anh ta: “Anh mau sửa chuồng cừu, lấp cái lỗ hổng đó lại đi!” Người kia nói: “Cừu cũng mất rồi, còn sửa chuồng làm gì?” Anh ta không tiếp nhận lời khuyên của người hàng xóm.

    第二 天早上,他準備出去放羊,到羊圈裏一看, 發現又少了一隻羊.原來狼又從窟窿裏鑽 進來,把羊叼走了.

    Dì èr tiān zǎoshang, tā zhǔnbèi chūqù fàngyáng, dào yáng juàn lǐ yī kàn, fāxiàn yòu shǎole yī zhī yáng. Yuánlái láng yòu cóng kūlóng lǐ zuān jìnlái, bǎ yáng diāo zǒule.

    Sáng hôm sau, khi anh ta chuẩn bị đi chăn cừu thì phát hiện lại thiếu mất một con. Hoá ra sói lại chui từ cái lỗ hổng đó mà tha cừu đi.
    他很後悔當初沒有接受 鄰居的勸告,就趕快堵上了那個窟窿,把羊 圈修補得結結實實.從此,他的羊再也沒有 被狼叼走.

    Tā hěn hòuhuǐ dāngchū méiyǒu jiēshòu línjū de quàngào, jiù gǎnkuài dǔ shàngle nàgè kūlóng, bǎ yáng quān xiūbǔ dé jié jiēshi shí. Cóngcǐ, tā de yáng zài yě méiyǒu bèi láng diāo zǒu.

    Anh ta rất hối hận vì đã không nghe lời khuyên của hàng xóm, bèn nhanh chóng lấp cái lỗ hổng kia lại, sửa lại chuồng cừu thật chắc chắn. Từ đó cừu của anh ta không còn bị sói tha đi nữa.

  3. 10:47 珍珠項鍊 – Zhēnzhū xiàngliàn – Sợi dây chuyền ngọc trai

    旅遊時,我給母親挑了一串珍珠項鍊.母親 生日那天,她高興地戴上了這串項鍊.我們 先逛街,然後去一家酒店的餐廳喫飯.

    Lǚyóu shí, wǒ gěi mǔqīn tiāole yī chuàn zhēnzhū xiàngliàn. Mǔqīn shēngrì nèitiān, tā gāoxìng de dài shàngle zhè chuàn xiàngliàn. Wǒmen xiān guàngjiē, ránhòu qù yījiā jiǔdiàn de cāntīng chīfàn.

    Lúc đi du lịch, tôi chọn cho mẹ một sợi dây chuyền ngọc trai. Hôm sinh nhật mẹ, bà vui vẻ đeo sợi dây chuyền đó. Chúng tôi đi dạo phố trước, sau đó tới một nhà hàng trong khách sạn ăn cơm.

    喫飯 的時候,服務員不小心把飲料灑在了母親 的衣領上.母親就去了一趟洗手間,去了好 久都沒回來.我趕緊去找她.

    Chīfàn de shíhòu, fúwùyuán bù xiǎoxīn bǎ yǐnliào sǎ zàile mǔqīn de yī lǐng shàng. Mǔqīn jiù qùle yī tàng xǐshǒujiān, qùle hǎojiǔ dōu méi huílái. Wǒ gǎnjǐn qù zhǎo tā.

    Lúc ăn cơm, phục vụ không cẩn thận làm đổ đồ uống lên áo mẹ. Mẹ liền đi vào toa lét, đi rất lâu mà không thấy quay lại. Tôi nhanh chóng đi tìm bà.

    在洗手間門口, 我看見母親在跟一個穿短袖上衣的女孩兒 說話,見我來了,女孩兒向母親彎了彎腰, 匆匆地走了.我覺得有點兒奇怪,但母親什 麼也沒說.

    Zài xǐshǒujiān ménkǒu, wǒ kànjiàn mǔqīn zài gēn yīgè chuān duǎn xiù shàngyī de nǚhái ér shuōhuà, jiàn wǒ láile, nǚhái ér xiàng mǔqīn wānle wān yāo, cōngcōng de zǒule. Wǒ juédé yǒudiǎn er qíguài, dàn mǔqīn shénme yě méi shuō.
    Ở cửa toa lét, tôi thấy mẹ đang nói chuyện với một cô gái mặc áo cộc tay, nhìn thấy tôi tới, cô gái hơn khom người với mẹ tôi rồi vội vã đi mất. Tôi thấy hơi kì lạ, nhưng mẹ không nói gì cả.

    回到家裏,我才知道事情的經過. 母親在洗手間擦洗衣領時,把項鍊摘了下 來放在一邊.她擦洗乾淨後,才猛然發現項 鏈不見了.當時洗手間裏只有她和那個女

    Huí dàojiā lǐ, wǒ cái zhīdào shìqíng de jīngguò. Mǔqīn zài xǐshǒujiān cāxǐyī lǐng shí, bǎ xiàngliàn zhāile xiàlái fàng zài yībiān. Tā cā xǐ gānjìng hòu, cái měngrán fāxiàn xiàngliàn bùjiànle. Dāngshí xǐshǒujiān lǐ zhǐyǒu tā hé nàgè nǚ

    Về đến nhà tôi mới biết sự tình. Lúc mẹ ở trong nhà vệ sinh lau áo, đã tháo sợi dây chuyền xuống đặt sang một bên. Lúc bà giặt xong mới chợt phát hiện ra dây chuyền biến mất. Lúc đó trong toa lét chỉ có mẹ và cô gái kia.
    孩兒,那女孩兒神色慌張地正要出去,母親 叫住了她.“對不起,小姑娘,打擾了.”“幹 什麼?’’女孩兒的臉色有些發白.

    Hái’ér, nà nǚhái ér shénsè huāngzhāng de zhèng yào chūqù, mǔqīn jiào zhùle tā.“Duìbùqǐ, xiǎo gūniáng, dǎrǎole.”“Gànshénme?’’ Nǚhái ér de liǎnsè yǒuxiē fā bái.

    Cô gái sắc mặt lo sợ, đang định ra ngoài thì mẹ gọi cô lại: “Thật ngại quá, cô bé, làm phiền cô rồi.” “Có chuyện gì vậy?” Sắc mặt cô gái có hơi trắng bệch ra.

    “我女兒送 給我一串項鍊,剛纔我隨手一放,就不記得 放在哪兒了,人老了,記性真不好.雖然這 項鍊很普通,但卻是女兒的一片心意.要是 找不到,她一定會很傷心的,你也幫我找找 吧.

    “Wǒ nǚ’ér sòng gěi wǒ yī chuàn xiàngliàn, gāngcái wǒ suíshǒu yī fàng, jiù bù jìdé fàng zài nǎ’erle, rén lǎole, jì xìng zhēn bù hǎo. Suīrán zhè xiàngliàn hěn pǔtōng, dàn què shì nǚ’ér de yīpiàn xīnyì. Yàoshi zhǎo bù dào, tā yīdìng huì hěn shāngxīn de, nǐ yě bāng wǒ zhǎo zhǎo ba.”

    “Con gái tôi tặng tôi một sợi dây chuyền, lúc nãy tôi tiện tay để xuống, không nhớ là mình để đâu rồi, già rồi, trí nhớ kém. Tuy rằng sợi dây chuyền đó rất bình thường nhưng nó lại là tấm lòng của con gái tôi. Nếu như không tìm thấy, nó nhất định sẽ rất đau lòng, cháu giúp bác tìm nhé.”

    ”女孩兒看着母親,說:“我幫您找找.” 不一會兒,女孩兒就找到了那串項鍊.母親 向女孩兒表示感謝.就在這時,我走了進來.

    Nǚhái ér kànzhe mǔqīn, shuō:“Wǒ bāng nín zhǎo zhǎo.” Bù yīhuǐ’er, nǚhái ér jiù zhǎodàole nà chuàn xiàngliàn. Mǔqīn xiàng nǚhái ér biǎoshì gǎnxiè. Jiù zài zhèshí, wǒ zǒule jìnlái.

    Cô gái nhìn mẹ, nói: “Con giúp bác tìm”. Chỉ một lúc sau cô gái tìm thấy sợi dây chuyền. Mẹ cảm ơn cô gái. Đúng lúc đó thì tôi đi vào.

    聽到這裏,我問母親:“她拿了您的東西,您 爲什麼不叫保安,反而謝她呢?”

    Tīngdào zhèlǐ, wǒ wèn mǔqīn:“Tā nále nín de dōngxī, nín wèishénme bù jiào bǎo’ān, fǎn’ér xiè tā ne?”

    Nghe đến đây, tôi hỏi mẹ: “Cô ấy lấy đồ của mẹ, sao mẹ không gọi bảo vệ mà lại còn cảm ơn cô ấy?”

    “她也許是 家境貧窮才這麼做的.”母親慈祥地說,“要 是我叫保安,女孩兒就失去了一個改過自 新的機會.”我的心微微一震……

    “Tā yěxǔ shì jiājìng pínqióng cái zhème zuò de.” Mǔqīn cíxiáng dì shuō,“yào shì wǒ jiào bǎo’ān, nǚhái ér jiù shīqùle yīgè gǎiguò zì xīn de jīhuì.” Wǒ de xīn wéiwéi yī zhèn……

    “Cô ấy chắc là do gia cảnh nghèo khổ nên mới làm vậy.” Mẹ hiền từ nói: “Nếu như gọi bảo vệ thì cô ấy sẽ mất đi cơ hội để hối cải làm người.” Trái tim tôi khẽ xao động…

  4. 8:00 塞翁失馬 – Sàiwēngshīmǎ -Tái ông thất mã

    有一個窮老人,他只有一個獨子和一匹馬.有一天, 他心愛的馬逃出馬廄,在附近的山麓走失了.

    Yǒu yīgè qióng lǎorén, tā zhǐyǒu yīgè dúzǐ hé yī pǐ mǎ. Yǒu yītiān, tā xīn’ài de mǎ táo chū mǎ jiù, zài fùjìn de shānlù zǒushīle.

    Có một ông lão nghèo, ông chỉ có duy nhất một người con trai và một con ngựa. Có một ngày con ngựa mà ông yêu quý thoát ra khỏi tàu ngựa rồi đi lạc mất ở vùng núi lân cận.

    你怎麼知道 這是不幸?Sao lại không may?

    鄰人聽 到這件事,都非常同情他,「你的馬走丟了,真是不 幸啊!」大家都紛紛安慰他.他卻說:「你怎麼知道 這是不幸?」

    Lín rén tīngdào zhè jiàn shì, dōu fēicháng tóngqíng tā, `nǐ de mǎ zǒu diūle, zhēnshi bùxìng a!’ Dàjiā dōu fēnfēn ānwèi tā. Tā quèshuō: `Nǐ zěnme zhīdào zhè shì bùxìng?’

    Hàng xóng láng giềng biết chuyện đều rất cảm thông với ông, “Ngựa của ông mất rồi, thật không may!” Mọi người lần lượt tới an ủi ông nhưng ông lại nói: “Sao ông biết được đó là không may?”

    你怎麼知道這是好運?Đã chắc là may

    果然,兒天之後,他的馬自己回來,同 時還帶回十二隻漂亮的野馬.‘鎮上的人聽到有這麼 好的事,紛紛恭喜他,「你運氣真好,現在你有十三 匹馬!」老人卻說:「你怎麼知道這是好運?」他的 話言猶在耳.

    Guǒrán, er tiān zhīhòu, tā de mǎ zìjǐ huílái, tóngshí hái dài huí shí’èr zhī piàoliang de yěmǎ.‘ Zhèn shàng de rén tīngdào yǒu zhème hǎo de shì, fēnfēn gōngxǐ tā, `nǐ yùnqì zhēn hǎo, xiànzài nǐ yǒu shísān pǐ mǎ!’ Lǎorén quèshuō: `Nǐ zěnme zhīdào zhè shì hǎoyùn?’ Tā dehuà yányóuzài’ěr.

    Quả nhiên vài ngày sau ngựa của ông tự về, đồng thời còn dắt thêm về 12 chú ngựa hoang rất đẹp. Người trong trấn biết có chuyện tốt như vậy liền tới chúc mừng ông: “Số ông thật may đấy, bây giờ ông có 13 con ngựa rồi!” Ông lão lại nói: “Làm sao ông biết đó là may mắn?” Lời nói của ông như thoảng bên tai.

    第二天,他的獨子在騎其中一匹野馬時, 不小心從馬背上摔下來,竟跌斷了腿,變成了瘸子.

    Dì èr tiān, tā de dúzǐ zài qí qízhōng yī pǐ yěmǎ shí, bù xiǎoxīn cóng mǎ bèi shàng shuāi xiàlái, jìng diē duànle tuǐ, biànchéngle quézi.

    Ngày hôm sau, đứa con trai duy nhất của ông trong lúc cưỡi một con ngựa hoang trong số đó, không cẩn thận ngã từ trên ngựa xuống gãy chân, trở thành què.

    你怎麼知道 是不幸?Sao lại không may?

    鄰居聽到這件意外,又對他說:「你的兒子變成了跋 子了,真是不幸!」但是,老人又回答:「你怎麼知道 是不幸?」

    Línjū tīngdào zhè jiàn yìwài, yòu duì tā shuō: `Nǐ de érzi biànchéngle bá zile, zhēnshi bùxìng!’ Dànshì, lǎorén yòu huídá: `Nǐ zěnme zhīdào shì bùxìng?’

    Hàng xóm biết tin lại nói với ông lão: “Con trai ông trở thành què rồi, thật không may!” Nhưng ông lão lại đáp: “Sao ông biết điều đó là không may?”

    果然,事隔不久,督運到鎮上來,徵召所 有健壯的青年上戰場打仗.戰爭輸了,所有的士兵都 陣亡.村子裏唯一倖存的年輕人是老人他跋腳的兒 子.他因爲殘廢而躲過一劫.

    Guǒrán, shì gé bùjiǔ, dū yùn dào zhèn shànglái, zhēngzhào suǒyǒu jiànzhuàng de qīngnián shàng zhànchǎng dǎzhàng. Zhànzhēng shūle, suǒyǒu dí shìbīng dōu zhènwáng. Cūnzi lǐ wéiyī xìngcún de niánqīng rén shì lǎorén tā bá jiǎo de érzi. Tā yīnwèi cánfèi ér duǒguò yī jié.

    Quả nhiên không lâu sau, đô đốc dời về trấn điều động tất cả thanh niên trai tráng ra chiến trận đánh giặc. Chiến tranh thất bại, tất cả binh sĩ đều tử trận. Trong thôn duy nhất một thanh niên may mắn còn sống sót đó là cậu con trai bị què của ông lão. Cậu ta vì bị tàn phế mà qua được kiếp nạn này.

  5. 6:24 小伙伴– Xiǎo huǒbàn – Người bạn nhỏ

    春遊那天,到了中午,小夥伴都在喫午餐, 只有瑪莎站在一旁.

    Chūnyóu nèitiān, dàole zhōngwǔ, xiǎo huǒbàn dōu zài chī wǔcān, zhǐyǒu mǎ shā zhàn zài yīpáng.

    Vào một ngày du xuân, đến trưa các bạn đều đang ăn cơm trưa, chỉ có Mã Toa đứng ở một bên.

    維加問她:“你怎麼不 喫呀?’’瑪莎說:“我把揹包丟了;裏面裝着 麪包和礦泉水……”維加一邊大口地喫着 麪包,一邊說:“真糟糕!離回到家還有好長 時間呢!”

    Wéi jiā wèn tā:“Nǐ zěnme bù chī ya?’’ Mǎ shā shuō:“Wǒ bǎ bēibāo diūle; lǐmiàn zhuāngzhe miànbāo hé kuàngquán shuǐ……” wéi jiā yībiān dàkǒu dì chīzhe miànbāo, yībiān shuō:“Zhēn zāogāo! Lí huí dàojiā hái yǒu hǎo cháng shíjiān ne!”

    Duy Gia hỏi cậu ấy: “Sao cậu không ăn?” Mã Toa nói: “Tớ đánh mất ba lô rồi, trong đó có bánh mì và nước khoáng…” Duy Gia vừa ăn bánh mì vừa nói: “Thật đen đủi! Còn phải rất lâu nữa mới về đến nhà cơ!”

    安娜說:“你把揹包丟在哪兒了? 真粗心!”瑪莎小聲地說:“我也不知道.”說 着,低下了頭.安娜又說:“你大概是丟在公 共汽車上,’忘記拿了.以後可要保管好自己 的東西.”

    Ānnà shuō:“Nǐ bǎ bēibāo diū zài nǎ’erle? Zhēn cūxīn!” Mǎ shā xiǎo shēng de shuō:“Wǒ yě bù zhīdào.” Shuōzhe, dīxiàle tóu. Ānnà yòu shuō:“Nǐ dàgài shì diū zài gōnggòng qìchē shàng,’ wàngjì nále. Yǐhòu kě yào bǎoguǎn hǎo zìjǐ de dōngxī.”

    Anna nói: “Cậu làm mất ba lô ở đâu? Thật bất cẩn!” Mã Toa nói nhỏ: “Tớ cũng không biết.” Nói rồi cuối đầu. Anna lại nói: “Chắc là cậu để quên trên xe bus rồi quên cầm theo rồi. Sau này phải bảo quản tốt đồ dùng của mình.”

    這時,安東走到瑪莎跟前,什麼 也沒說,把夾着黃油的麪包冊成兩半,把 大一點兒的放到瑪莎手裏,說:“趕快喫 吧.”

    Zhèshí, āndōng zǒu dào mǎ shā gēnqián, shénme yě méi shuō, bǎ jiāzhe huángyóu de miànbāo cè chéng liǎng bàn, bǎ dà yīdiǎn er dì fàng dào mǎ shā shǒu lǐ, shuō:“Gǎnkuài chī ba.”

    Lúc này An Đông đi tới trước mặt Mã Toa, không nói gì cả, đem chiếc bánh mì kẹp bơ, bẻ làm hai nửa, đem nửa to đặt vào tay Mã Toa, nói: “Mau ăn đi.”

  6. 2:14 盲人摸象 – Mángrénmōxiàng – Người mù sờ voi

    有一天,四個盲人坐在樹下乘涼.有個人牽着大象走過 來,大聲喊着:“象來了,請讓開一點兒!”

    Yǒu yītiān, sì gè mángrén zuò zài shùxià chéngliáng. Yǒu gèrén qiānzhe dà xiàng zǒu guòlái, dà shēng hǎnzhe: “Xiàng láile, qǐng ràng kāi yīdiǎn er!”

    Có một ngày, bốn người mù ngồi dưới gốc cây hóng mát. Có một người dắt voi đi qua, hét lớn: “Voi đến rồi, xin tránh đường!”

    一個盲人說 “象是什麼樣子的?讓我們摸一摸吧!”另外三個盲人也 說:“對,摸一摸就知道象是什麼樣了.

    Yīgè mángrén shuō “xiàng shì shénme yàngzi de? Ràng wǒmen mō yī mō ba!” Lìngwài sān gè mángrén yě shuō: “Duì, mō yī mō jiù zhīdào xiàng shì shénme yàngle.”

    Một người mù nói: “Voi có hình dáng như thế nào nhỉ? Cho chúng tôi sờ một tí đi!” Ba người mù còn lại cũng nói: “Phải đó, sờ một cái là biết ngay con voi nó như thế nào rồi.”

    ”牽象的人把象 拴在樹上,他們就去摸. 一個盲人摸着了象的身子 就說:“我知道了,象原來像一堵牆.”

    Qiān xiàng de rén bǎ xiàng shuān zài shù shàng, tāmen jiù qù mō. Yīgè mángrén mōzhele xiàng de shēnzi jiù shuō: “Wǒ zhīdàole, xiàng yuánlái xiàng yī dǔ qiáng.”

    Người dắt voi buộc voi vào cây, bọn họ liền tới sờ. Một người mù sờ phải thân voi bèn nói: “Tôi biết rồi, hoá ra voi giống như một bức tường.”

    一個盲人摸着了 象的牙齒,就說:“象跟又圓又光滑的棍子一樣.”

    Yīgè mángrén mōzhele xiàng de yáchǐ, jiù shuō: “Xiàng gēn yòu yuán yòu guānghuá de gùnzi yīyàng.”

    Một người khác sờ phải ngà của voi bèn nói: “Voi giống cái gậy vừa tròn, vừa trơn bóng.”

    第三 個盲人摸着了象的腿,就說:“你們倆說得都不對,象跟 柱子差不多.”

    Dì sān gè mángrén mōzhele xiàng de tuǐ, jiù shuō: “Nǐmen liǎ shuō dé dōu bùduì, xiàng gēn zhùzi chàbùduō.”

    Người mù thứ ba sờ phải chân voi, bèn nói: “Hai người đều nói sai cả, voi giống như cái trụ vậy.”

    最後一個盲人摸到了象的尾巴,就大叫 起來:“你們都錯了!象跟繩子一個樣!”

    Zuìhòu yīgè mángrén mō dàole xiàng de wěibā, jiù dà jiào qǐlái: “Nǐmen dōu cuòle! Xiàng gēn shéngzi yīgè yàng!”

    Người mù cuối cùng sờ phải đuôi voi, bèn nói: “Các ông đều sai hết rồi, voi giống như cái sợi dây thừng!”

    四個盲人 你爭我吵,都說自己對,誰也不服誰.牽象的人對他們 說:“你們都沒有說對.你們每個人只摸到了象的一部 分,怎麼能斷定象是什麼樣子呢?’’

    Sì gè mángrén nǐ zhēng wǒ chǎo, dōu shuō zìjǐ duì, shuí yě bùfú shuí. Qiān xiàng de rén duì tāmen shuō: “Nǐmen dōu méiyǒu shuō duì. Nǐmen měi gèrén zhǐ mō dàole xiàng de yī bù fēn, zěnme néng duàndìng xiàng shì shénme yàngzi ní?’’

    Bốn ông cãi qua cãi lại, ai cũng nói mình đúng, không ai chịu thua ai. Người dắt voi nói với bọn họ: “Các ông đều nói sai hết. Mỗi người các ông chỉ sờ trúng một bộ phận của voi thì sao có thể kết luận con voi nó như thế nào được?”

    盲人摸象比喻一件 事情只能看到部分,不能看到全部

    Mángrénmōxiàng bǐyù yī jiàn shìqíng zhǐ néng kàn dào bùfèn, bùnéng kàn dào quánbù.

    Chuyện người mù sờ voi dùng để ẩn dụ chỉ một sự việc chỉ nhìn thấy một phần, không thể nhìn thấy hết toàn bộ.

  7. 1:16 孔融讓梨 – Kǒng róng ràng lí – Khổng Dung nhường lê

    孔融是東漢時期的文學家.他從小就十分懂事.

    Kǒng róng shì dōnghàn shíqí de wénxué jiā. Tā cóngxiǎo jiù shífēn dǒngshì.

    Khổng Dung là nhà văn thời Đông Hán. Từ nhỏ ông đã rất hiểu chuyện.

    孔融四歲那年,有一天,母親端來一盤梨給孩子 們喫.幾位兄長讓孔融先拿.孔融看了看,拿了 一個最小的.

    Kǒng róng sì suì nà nián, yǒu yītiān, mǔqīn duān lái yī pán lí gěi háizimen chī. Jǐ wèi xiōngzhǎng ràng kǒng róng xiān ná. Kǒng róng kànle kàn, nále yīgè zuìxiǎo de.

    Năm Khổng Dung 4 tuổi, có một hôm, mẹ ông bê một đĩa lê tới cho các con ăn. Các vị huynh trưởng đều nhường Khổng Dung lấy trước. Khổng Dung nhìn một lát rồi lấy miếng nhỏ nhất.

    父親看見了,問孔融:“盤子裏那麼 多梨,你爲什麼不拿大的,只拿小的呢?’’孔融說: “我年紀小,喫小的,大的讓兄長喫.”

    Fùqīn kànjiànle, wèn kǒng róng:“Pánzi lǐ nàme duō lí, nǐ wèishénme bù ná dà de, zhǐ ná xiǎo de ne?’’ Kǒng róng shuō: “Wǒ niánjì xiǎo, chī xiǎo de, dà de ràng xiōngzhǎng chī.”

    Cha của ông nhìn thấy bèn hỏi Khổng Dung: “Trong đĩa nhiều lê như thế, sao con không lấy miếng to nhất mà chỉ lấy miếng nhỏ nhất?” Khổng Dung nói: “Tuổi con nhỏ nên con ăn miếng nhỏ, miếng to nhường các anh ăn.”

    ______________________________________

  8. 0:21 笑話《買車》- Xiàohuà “mǎi chē” – Truyện cười Mua xe

    一男子去買車需要10萬元. 可男子只帶 了現金99,998, 就差兩元錢!

    yī nánzǐ qù mǎi chē xūyào 10 wàn yuán. Kě nánzǐ zhǐ dàile xiànjīn 99,998 yuán, jiù chà liǎng yuán qián!

    Một người đàn ông đi mua xe cần 10 vạn đồng. Nhưng người đàn ông này lại chỉ có 99.998 đồng tiền mặt, thiếu mỗi 2 đồng!

    突然, 他發現門口有一個乞丐就過去對乞丐說: “求你了, 給我兩元錢吧, 我要買車!”

    Túrán, tā fāxiàn ménkǒu yǒu yīgè qǐgài jiù guòqù duì qǐgài shuō: “Qiú nǐle, gěi wǒ liǎng yuán qián ba, wǒ yāo mǎi chē!”

    Đột nhiên anh ta phát hiện trước cửa có một người ăn mày, anh ta bèn đi tới và nói với người ăn mày kia: “Xin ông cho tôi 2 đồng, tôi muốn mua xe!”

    乞丐聽後, 大方地拿出‘4元錢給男子說: “幫我也買一輛.” 褚丫之’

    Qǐgài tīng hòu, dàfāng de ná chū ‘4 yuán qián gěi nánzǐ shuō: “Bāng wǒ yě mǎi yī liàng” chǔ yā zhī’.

    Người ăn mày nghe xong, hào phóng lấy ra 4 đồng đưa cho anh ta và nói: “Giúp tôi mua một chiếc nữa nhé!”

  9. 0:00 笑話《媽媽和兒子》- Xiàohuà “māmā hé érzi” – Mẹ và con trai

    媽媽:”兒子,你到廚房裏去看一下,看看電 燈有沒有關?”

    Māmā: “Érzi, nǐ dào chúfáng lǐ qù kàn yīxià, kàn kàn diàndēng yǒu méiyǒu guān?’’

    Mẹ: “Con trai, con vào bếp xem đèn đã tắt chưa?”

    兒子去了一下回來說:“媽媽, 那裏黑咕隆咚的, 什麼也看不見二我怎麼知 道?’’

    Érzi qùle yīxià huílái shuō: “Māmā, nàlǐ hēigūlōngdōng de, shénme yě kàn bùjiàn èr wǒ zěnme zhīdào?’’

    Đứa con trai đi một lúc rồi quay về nói: “Mẹ ơi, ở đó tối om om, chẳng thấy gì hết, làm sao con biết được?”

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *